Hàm IF và cách dùng hàm IF

0 86

- Advertisement -

Hàm IF và cách dùng hàm IF

Hàm IF là một trong những hàm được sử dụng nhiều nhất trong Excel. Hàm IF là hàm điều kiện, giúp cho bạn có thể xác định kết quả một cách nhanh chóng. Hàm If cũng kết hợp với các hàm khác để tạo lên các phép toán phức tạp hơn. Giúp bạn giải quyết vấn đề của mình.

Bài viết này chứa nhiều ví dụ phổ biến của hàm IF bạn cần quan tâm.

Cách dùng hàm IF

Hàm IF kiểm tra xem một điều kiện có được đáp ứng hay không và trả về một giá trị nếu đúng và giá trị khác nếu sai. Cách dùng hàm IF cũng rất đa dạng. Tùy theo điều kiện, tình huống mà bạn sử dụng cấu trúc hàm IF sao cho hiệu quả.

1a. Cách dùng Hàm IF để xác định giá trị

Ví dụ, hãy xem hàm IF trong ô B2 bên dưới.

Ta gõ cấu trúc hàm IF vào khung fx=IF(A2>500,”High”,”Low”)

Nếu lớn hơn

Giải thích: nếu giá lớn hơn 500, hàm IF trả về HIGH, nếu không, nó sẽ trả về LOW.

1b. Cách dùng Hàm IF để phân loại giá trị

Hàm IF  tạo ra kết quả chính xác như nhau.

Ta gõ cấu trúc hàm IF vào khung fx=IF(A2<500,”Low”,”High”)

Nếu ít hơn

Lưu ý: bạn có thể sử dụng các toán tử so sánh sau : = (bằng),> (lớn hơn), <(nhỏ hơn),> = (lớn hơn hoặc bằng), <= (nhỏ hơn hoặc bằng) và <> (không bằng).

2. Cách dùng Hàm IF để tạo  giá trị

Luôn nhớ đặt văn bản trong dấu ngoặc kép.

Ta gõ cấu trúc hàm IF vào khung fx=IF(A2=”USA”,5,0)

Đơn giản nếu hàm trong Excel

3a. Công thức dưới đây tính toán tiến trình giữa hai thời điểm.

Ta gõ cấu trúc hàm IF vào khung fx=B2-A2

Tính tiến độ

3b. Bạn có thể sử dụng hàm IF để hiển thị một chuỗi trống (“”) nếu giá trị cuối chưa được nhập (xem hàng 5).

Ta gõ cấu trúc hàm IF vào khung fx=IF(B2<>””,B2-A2,””)

Hiển thị chuỗi rỗng

Giải thích: nếu giá trị kết thúc không trống (<> có nghĩa là không bằng), hàm IF sẽ tính toán tiến trình giữa giá trị bắt đầu và kết thúc, nếu không, nó sẽ hiển thị một chuỗi trống (“”).

Sử dụng hàm IF kết hợp với hàm OR hoặc AND

Sử dụng hàm IF kết hợp với hàm AND và hàm OR và trở thành chuyên gia Excel.

1. Ví dụ, hãy xem hàm IF trong ô D2 bên dưới.

Ta gõ cấu trúc hàm IF vào khung fx=IF(AND(B2>=60,C2>=90),”Pass”,”Fail”)

Nếu cái này và cái kia

Giải thích: hàm AND trả về TRUE nếu điểm thứ nhất lớn hơn hoặc bằng 60 và điểm thứ hai lớn hơn hoặc bằng 90, nếu không, nó sẽ trả về SAI. Nếu TRUE, hàm IF trả về Pass, nếu FALSE, hàm IF trả về Fail.

2. Ví dụ, hãy xem hàm IF trong ô D2 bên dưới.

Ta gõ cấu trúc hàm IF vào khung fx=IF(OR(B2>=60,C2>=60),”Pass”,”Fail”)

Nếu cái này hay cái kia

Giải thích: hàm OR trả về TRUE nếu ít nhất một điểm lớn hơn hoặc bằng 60, nếu không, nó sẽ trả về SAI. Nếu TRUE, hàm IF trả về Pass, nếu FALSE, hàm IF trả về Fail.

3. Ví dụ, hãy xem hàm IF trong ô D2 bên dưới.

Ta gõ cấu trúc hàm IF vào khung fx=IF(AND(A2=”Table”,OR(B2=”Green”,B2=”Blue”)),0.5*C2,0,9*C2)

Nâng cao nếu chức năng

Giải thích: hàm AND ở trên có hai đối số được phân tách bằng dấu phẩy (Table, Green hoặc Blue). Hàm AND trả về TRUE nếu Sản phẩm bằng “Table” và Màu bằng “Green” hoặc “Blue”. Nếu TRUE, hàm IF giảm giá 50%, nếu SAI, hàm IF giảm giá 10%.

Hàm If chồng nhau

Nghĩa là hàm IF trong hàm IF.

Hàm IF trong Excel có thể được lồng nhau, khi bạn có nhiều điều kiện để đáp ứng. Giá trị FALSE đang được thay thế bằng một hàm IF khác để thực hiện kiểm tra thêm.

1. Ví dụ, hãy xem công thức IF chồng nhau trong ô C2 bên dưới.

Ta gõ cấu trúc hàm IF vào khung fx=IF(B2=1,”Bad”,IF(B2=2,”Good”,IF(B2=3,”Excellent”,”Not Valid”)))

Nếu lồng nhau

Giải thích: nếu điểm bằng 1, công thức IF lồng nhau trả về Xấu, nếu điểm bằng 2, công thức IF lồng nhau trả về Tốt, nếu điểm bằng 3, công thức IF lồng nhau trả về Xuất sắc, nếu không, nó sẽ trả về Không hợp lệ. Nếu bạn có Excel 2016 trở lên, chỉ cần sử dụng hàm IFS .

2. Ví dụ, hãy xem công thức IF lồng nhau trong ô C2 bên dưới.

Ta gõ cấu trúc hàm IF vào khung fx=IF(B2<60,”F”,IF(B2<70,”D”,IF(B2<80,”C”,IF(B2<90,”B”,”A”))))

Nếu công thức lồng nhau

Giải thích: nếu điểm nhỏ hơn 60, công thức IF lồng nhau trả về F, nếu điểm lớn hơn hoặc bằng 60 và nhỏ hơn 70, công thức trả về D, nếu điểm lớn hơn hoặc bằng 70 và nhỏ hơn 80, công thức trả về C, nếu điểm lớn hơn hoặc bằng 80 và nhỏ hơn 90, công thức trả về B, nếu không, nó trả về A.

Chúc các bạn thành công

Tag:

hàm if
hàm if trong excel
hàm if nhiều điều kiện
cách sử dụng hàm if
cách dùng hàm if
hàm if excel
hàm if and
hàm ifs

lệnh if trong excel
sử dụng hàm if
if trong excel

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.